Tổng hợp dự án LNG tại Việt Nam – Cập nhật mới nhất
1. Dự Án LNG Tại Việt Nam (tổng hợp): Bước Chuyển Mình Của Ngành Năng Lượng

Dự án LNG tại Việt Nam đang trở thành một tâm điểm quan trọng trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia. Với mục tiêu giảm sự phụ thuộc vào than đá và tăng cường nguồn năng lượng sạch, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) được xem là một giải pháp tối ưu. Bài viết này sẽ tổng hợp các dự án LNG nổi bật tại Việt Nam, đánh giá tiềm năng và tác động của chúng đối với ngành năng lượng và nền kinh tế.
Tại Sao LNG Lại Quan Trọng Với Việt Nam?
Trong bối cảnh nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính, Việt Nam đang tích cực tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế bền vững hơn. LNG mang lại nhiều lợi ích quan trọng:
- Giảm Phát Thải: LNG khi đốt cháy tạo ra lượng khí thải CO2 thấp hơn đáng kể so với than đá, góp phần cải thiện chất lượng không khí và giảm tác động đến môi trường.
- Đảm Bảo An Ninh Năng Lượng: Đa dạng hóa nguồn cung năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào một vài nguồn truyền thống, đặc biệt là trong bối cảnh các mỏ khí tự nhiên trong nước đang dần cạn kiệt.
- Linh Hoạt Trong Sử Dụng: LNG có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát điện, công nghiệp đến giao thông vận tải.
- Hỗ Trợ Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo: Các nhà máy điện LNG có thể hoạt động linh hoạt, bù đắp cho sự biến động của năng lượng mặt trời và gió, giúp ổn định hệ thống điện.
2. Tổng Quan Về Các Dự Án LNG Tại Việt Nam

LNG Cái Mép (Cai Mep LNG Terminal)
- LNG Cái Mép cũng nằm ở tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu , một vị trí thuận lợi cho việc nhập khẩu và phân phối LNG ở khu vực phía Nam. LNG Cái Mép có công suất 3 triệu tấn LNG mỗi năm (mtpa) , gấp ba lần công suất giai đoạn 1 của trạm Thị Vải, cho thấy sự gia tăng đáng kể năng lực nhập khẩu LNG của Việt Nam.
- Nhà đầu tư của dự án là công ty Hai Linh Co. Ltd., trong đó tập đoàn AG&P LNG của Hoa Kỳ nắm giữ 49% cổ phần . Sự tham gia của một công ty quốc tế như AG&P tiếp tục khẳng định sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài đối với thị trường LNG Việt Nam.
- Trạm LNG Cái Mép đã hoàn thành xây dựng và dự kiến sẽ bắt đầu hoạt động (commissioning) trong thời gian tới . Tuy nhiên, theo thông tin từ tháng 9 năm 2024, trạm vẫn chưa nhập lô hàng LNG đầu tiên , cho thấy có thể vẫn còn một số thủ tục hoặc vấn đề kỹ thuật cần giải quyết trước khi đi vào hoạt động chính thức.
- LNG Cái Mép dự kiến sẽ cung cấp khí đốt cho nhà máy điện Hiệp Phước ở TP. Hồ Chí Minh , góp phần đáp ứng nhu cầu điện năng của thành phố lớn nhất cả nước.
- Việc hoàn thành xây dựng trạm Cái Mép sẽ giúp tăng cường đáng kể năng lực nhập khẩu LNG của Việt Nam . Tuy nhiên, việc chưa bắt đầu hoạt động cho thấy có thể vẫn còn những thách thức trong quá trình triển khai cơ sở hạ tầng LNG, có thể liên quan đến các phê duyệt pháp lý hoặc đàm phán hợp đồng mua bán điện (PPA). Kế hoạch cung cấp khí cho nhà máy điện Hiệp Phước cho thấy mối liên hệ trực tiếp giữa cơ sở hạ tầng nhập khẩu và sản xuất điện.
2.1.2 Các Dự án LNG đang được quy hoạch và xây dựng
2.1.2.2 LNG Sơn Mỹ (Son My LNG Terminal)
- Trạm LNG Sơn Mỹ được quy hoạch tại tỉnh Bình Thuận , một tỉnh ven biển miền Trung có tiềm năng lớn về phát triển năng lượng.
- Công suất dự kiến ban đầu của trạm là 3.6 triệu tấn LNG mỗi năm (mtpa), và có khả năng mở rộng lên đến 10 mtpa trong tương lai . Đây là một dự án lớn với tiềm năng trở thành một trung tâm LNG quy mô lớn ở khu vực Nam Trung Bộ.
- Nhà đầu tư của dự án là sự hợp tác giữa Tổng công ty Khí Việt Nam (PV GAS) và tập đoàn AES Corp của Hoa Kỳ . Liên doanh này kết hợp thế mạnh của một công ty dầu khí quốc gia với kinh nghiệm quốc tế trong phát triển cơ sở hạ tầng LNG.
- Trạng thái hiện tại của dự án là đã được chấp thuận chủ trương đầu tư vào tháng 7 năm 2023 và đang trong giai đoạn phát triển. Mục tiêu là đưa trạm vào vận hành trong quý 1 năm 2027 .
- Trạm LNG Sơn Mỹ được xây dựng để cung cấp khí đốt cho các nhà máy điện Sơn Mỹ 1 và 2 , góp phần đảm bảo nguồn cung điện cho khu vực. Dự án đã nhận được sự quan tâm về tài chính từ các tổ chức tài chính Hoa Kỳ vào năm 2020 .
2.1.2.3. LNG Cà Ná (Ca Na LNG Terminal)
- LNG Cà Ná được quy hoạch tại tỉnh Ninh Thuận , một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đang nổi lên như một trung tâm năng lượng mới.
- Công suất dự kiến của trạm hiện đang được xác định , nhưng dự kiến sẽ đủ để hỗ trợ giai đoạn 1 của Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná với công suất 1500 MW .
- Nhà đầu tư tiềm năng của dự án là công ty Novatek của Nga, đã ký Biên bản ghi nhớ (MOU) với tỉnh Ninh Thuận vào năm 2019 . Dự án đang trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu quốc tế, bắt đầu từ tháng 9 năm 2021 .
- Trạng thái hiện tại của dự án là đang trong giai đoạn đề xuất và lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu quốc tế . Quá trình đấu thầu quốc tế cho thấy sự cạnh tranh và minh bạch trong việc lựa chọn nhà đầu tư cho dự án quan trọng này. sẽ cung cấp khí đốt cho Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná , một dự án trọng điểm trong quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh Ninh Thuận và cả nước. Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào quy hoạch điện điều chỉnh VII vào tháng 4 năm 2020 .
2.1.2.4 LNG Nghi Sơn (Nghi Son LNG Terminal)
- LNG Nghi Sơn được quy hoạch tại tỉnh Thanh Hóa , một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ.
- Công suất dự kiến của trạm hiện đang được xác định .
- LNG Nghi Sơn sẽ cung cấp khí đốt cho Nhà máy Điện LNG Nghi Sơn, với công suất dự kiến là 1500 MW , góp phần đảm bảo nguồn cung điện cho khu vực Bắc Trung Bộ. Dự án đã nhận được sự chấp thuận chủ trương đầu tư từ Chính phủ vào tháng 3 năm 2024 .
2.1.2.5. LNG Hải Lăng (Hai Lang LNG Terminal)
- LNG Hải Lăng được quy hoạch tại tỉnh Quảng Trị , một tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung.
- Công suất dự kiến của giai đoạn 1 là 1.5 triệu tấn LNG mỗi năm .
- Nhà đầu tư của dự án là liên doanh giữa Tập đoàn T&T (Việt Nam), Tổng công ty Khí đốt Hàn Quốc (KOGAS), Tập đoàn Năng lượng Hanwha và Tổng công ty Điện lực Nam Hàn Quốc (KOSPO) . Sự tham gia của các công ty năng lượng lớn của Hàn Quốc cho thấy sự hợp tác quốc tế mạnh mẽ trong dự án này.
- Trạng thái hiện tại của dự án là đã khởi công xây dựng giai đoạn 1 vào tháng 1 năm 2022 và dự kiến sẽ đi vào vận hành trong giai đoạn 2026-2027 . Việc khởi công xây dựng là một bước tiến quan trọng, cho thấy dự án đang được triển khai theo đúng kế hoạch.
- LNG Hải Lăng sẽ cung cấp khí đốt cho Trung tâm Điện lực LNG Hải Lăng, với công suất 1500 MW , góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho khu vực miền Trung. Dự án bao gồm một cảng có khả năng tiếp nhận tàu chở khí lên đến 226.000 m3 và tiếp nhận 1.5 triệu tấn LNG mỗi năm .
2.1.3 Các trạm LNG khác đang được đề xuất
- LNG Quỳnh Lập: Được quy hoạch tại tỉnh Nghệ An , hiện đang trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư với mục tiêu hoàn thành vào quý 1 năm 2028 . Chính phủ đã chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư cho dự án này trong quý 2 năm 2025 .
- LNG Nam Định Vũ: Được đề xuất xây dựng tại thành phố Hải Phòng bởi công ty ITECO , cho thấy sự quan tâm tiếp tục đến việc phát triển cơ sở hạ tầng LNG ở khu vực miền Bắc.

Bảng 1: Tổng hợp kho cảng nhập khẩu LNG tại Việt Nam(Summary of LNG Import Terminals in Vietnam)
| Tên cảng (Terminal Name) | Địa điểm (Location) | Công suất hiện tại/dự kiến (Current/Expected Capacity) | Nhà đầu tư (Investors) | Tình trạng (Status) | Thời gian dự kiến hoạt động (Expected Operational Time) |
| LNG Thị Vải (Thi Vai) | Bà Rịa–Vũng Tàu | 1 mtpa (hiện tại), 3 mtpa (dự kiến) | LNG Vietnam (PetroVietnam, Bitexco, Tokyo Gas) | Đã hoạt động | 2023 (hiện tại), Đang triển khai (giai đoạn 2) |
| LNG Cái Mép (Cai Mep) | Bà Rịa–Vũng Tàu | 3 mtpa | Hai Linh Co. Ltd. (AG&P LNG) | Đã hoàn thành xây dựng, dự kiến hoạt động | Đang chờ commissioning |
| LNG Bắc Việt (Northern) | Hải Phòng | 0.7 mtpa (giai đoạn 1), 0.5 mtpa (giai đoạn 2) | Excelerate Energy, ITECO JSC | Đề xuất, ký kết thỏa thuận khung | 2027 (giai đoạn 1) |
| LNG Sơn Mỹ (Son My) | Bình Thuận | 3.6 mtpa (ban đầu), 10 mtpa (mở rộng) | PV GAS, AES Corp | Được chấp thuận chủ trương, đang phát triển | 2027 (dự kiến) |
| LNG Long Sơn (Long Son) | Bà Rịa–Vũng Tàu | 3.5 – 4.4 mtpa | EVN (có thể có Mitsubishi Corp, General Electric) | Đang lựa chọn nhà đầu tư | 2031-2035 (dự kiến) |
| LNG Ca Na (Ca Na) | Ninh Thuận | Đang xác định | Novatek (MOU), Đang đấu thầu quốc tế | Đề xuất, lựa chọn nhà đầu tư | Đang xác định |
| Dự án nhiệt điện LNG Nghi Sơn (Nghi Son) | Thanh Hóa | Đang xác định | Đang đấu thầu | Đấu thầu bị hủy và mở lại | Đang xác định |
| Dự án LNG Hải Lăng (Hai Lang) | Quảng Trị | 1.5 mtpa (giai đoạn 1) | T&T Group, KOGAS, Hanwha Energy, KOSPO | Đã khởi công xây dựng giai đoạn 1 | 2026-2027 (giai đoạn 1) |
| Dự án điện khí LNG Quỳnh Lập (Quynh Lap) | Nghệ An | Đang xác định | Đang lựa chọn nhà đầu tư | Đang lựa chọn nhà đầu tư | 2028 (dự kiến) |
| LNG Nam Định Vũ (Nam Dinh Vu) | Hải Phòng | Đang xác định | ITECO JSC | Đề xuất | Đang xác định |
| LNG Bắc Trung Bộ (còn gọi là Kho khí LNG Vũng Áng, Hà Tĩnh) | Hà Tĩnh | Giai đoạn 1 (năm 2029-2030) là 1-3 triệu tấn LNG/năm | PV GAS | Thống nhất chủ trương | Giai đoạn 1 (năm 2029-2030) |
3. DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN LNG, ĐIỆN KHÍ LNG BAO GỒM :
Dưới đây là danh sách chi tiết các dự án điện khí LNG và dự án sử dụng khí trong nước giai đoạn 2025-2030 và 2031-2035.
Phụ lục II DANH MỤC VÀ TIẾN ĐỘ CÁC DỰ ÁN NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN QUAN TRỌNG, ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH ĐIỆN (Kèm theo Quyết định số: 500/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ). Nguồn: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-quy-hoach-phat-trien-dien-luc-quoc-gia-11923051616315244.htm
__________
Bảng 1: Danh mục các nhà máy nhiệt điện LNG
| TT | Dự án | Công suất (MW) | Giai đoạn | Ghi chú |
| 1 | LNG Quảng Ninh | 1500 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 2 | LNG Thái Bình | 1500 | 2021-2030 | |
| 3 | LNG Nghi Sơn | 1500 | 2021-2030 | |
| 4 | LNG Quảng Trạch II | 1500 | 2021-2030 | Đã được Lãnh đạo Chính phủ đồng ý chuyển đổi sang LNG tại Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 25/2/2022 |
| 5 | LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn | 1500 | 2021-2030 | Xem xét trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch các vị trí tiềm năng tại khu vực Quỳnh Lập – Nghệ An, Nghi Sơn – Thanh Hóa |
| 6 | LNG Hải Lăng giai đoạn 1 | 1500 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 7 | LNG Cà Ná | 1500 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 8 | NMNĐ Sơn Mỹ II | 2250 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 9 | NMNĐ BOT Sơn Mỹ I | 2250 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 10 | LNG Long Sơn | 1500 | 2031-2035 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh, giãn tiến độ, Thông báo số 64/TB-VPCP ngày 01/5/2023 của VPCP |
| 11 | NMĐ Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4 | 1624 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 12 | LNG Hiệp Phước giai đoạn I | 1200 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 13 | LNG Long An I | 1500 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 14 | LNG Long An II | 1500 | 2031-2035 | Đã có trong QHĐ VII điều chỉnh theo Văn bản số 1080/TTg-CN ngày 13/8/2020 |
| 15 | LNG Bạc Liêu | 3200 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| Các vị trí tiềm năng, dự phòng cho các dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển khai | Thái Bình, Nam Định, Nghi Sơn, Quỳnh Lập, Vũng Áng, Chân Mây, Mũi Kê Gà, Hiệp Phước 2, Tân Phước, Bến Tre, Cà Mau,… |
Ghi chú:
– Quy mô chính xác của các nhà máy điện sẽ được xác định cụ thể, phù hợp với gam công suất của tổ máy trong giai đoạn triển khai dự án.
– Trong quá trình triển khai Quy hoạch điện VIII, nếu các dự án trong danh mục này gặp khó khăn, vướng mắc, không triển khai được, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ đẩy sớm tiến độ các dự án quy hoạch giai đoạn sau lên và/hoặc lựa chọn các dự án khác thay thế tại các vị trí tiềm năng để đảm bảo an ninh cung cấp điện.
Bảng 2: Danh mục các nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) than đang xây dựng
| TT | Dự án | Công suất (MW) | Giai đoạn | Ghi chú |
| 1 | NMNĐ Na Dương II | 110 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 2 | NMNĐ An Khánh – Bắc Giang | 650 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 3 | NMNĐ Vũng Áng II | 1330 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 4 | NMNĐ Quảng Trạch I | 1403 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh, EVN đã đấu thầu EPC |
| 5 | NMNĐ Vân Phong I | 1432 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 6 | NMNĐ Long Phú I | 1200 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
Bảng 3: Danh mục các dự án nhiệt điện than chậm tiến độ, gặp khó khăn trong thay đổi cổ đông, thu xếp vốn
| TT | Dự án | Công suất (MW) | Giai đoạn | Ghi chú |
| 1 | NĐ Công Thanh | 600 | 2021-2030 | Bộ Công Thương làm việc với các nhà đầu tư, cho phép kéo dài đến tháng 6/2024 mà không triển khai được thì phải xem xét chấm dứt theo quy định của pháp luật. |
| 2 | NMNĐ Nam Định I | 1200 | 2021-2030 | |
| 3 | NMNĐ Quảng Trị | 1320 | 2021-2030 | |
| 4 | NMNĐ Vĩnh Tân III | 1980 | 2021-2030 | |
| 5 | NMNĐ Sông Hậu II | 2120 | 2021-2030 |
Bảng 4: Danh mục nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp
| TT | Dự án | Công suất (MW) | Giai đoạn | Ghi chú |
| 1 | NĐ đồng Phát Hải Hà 1 | 300 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 2 | NĐ đồng Phát Hải Hà 2 | 600 | 2031-2035 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh, giãn tiến độ |
| 3 | NĐ đồng Phát Hải Hà 3 | 600 | 2031-2035 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh, giãn tiến độ |
| 4 | NĐ đồng Phát Hải Hà 4 | 600 | 2031-2035 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh, giãn tiến độ |
| 5 | NĐ đồng phát Đức Giang | 100 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 6 | Formosa HT2 | 650 | 2021-2030 | Đã có trong QHĐVII điều chỉnh |
| 7 | NĐ Khí dư Hòa Phát II | 300 | 2021-2030 | |
| 8 | Các dự án khác | Ưu tiên, khuyến khích phát triển loại hình này để sản xuất điện nhằm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Tổng công suất loại hình này được phát triển không giới hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và tiềm năng của các cơ sở công nghiệp | ||
Bảng 5: Danh mục các nhà máy nhiệt điện khí trong nước
| TT | Dự án | Công suất (MW) | Giai đoạn | Ghi chú |
| 1 | Nhiệt điện Ô Môn I* | 660 | 2021-2030 | Sử dụng khí Lô B |
| 2 | NMNĐ Ô Môn II | 1050 | 2021-2030 | |
| 3 | NMNĐ Ô Môn III | 1050 | 2021-2030 | |
| 4 | NMNĐ Ô Môn IV | 1050 | 2021-2030 | |
| 5 | TBKHH Dung Quất I | 750 | 2021-2030 | Sử dụng khí Cá Voi Xanh |
| 6 | TBKHH Dung Quất II | 750 | 2021-2030 | |
| 7 | TBKHH Dung Quất III | 750 | 2021-2030 | |
| 8 | TBKHH Miền Trung I | 750 | 2021-2030 | |
| 9 | TBKHH Miền Trung II | 750 | 2021-2030 | |
| 10 | TBKHH Quảng Trị | 340 | 2021-2030 | Sử dụng khí mỏ Báo vàng |
Ghi chú:
– (*) Nhà máy điện hiện có chuyển sang sử dụng khí Lô B;
– Quy mô chính xác của các nhà máy điện sẽ được xác định cụ thể, phù hợp với gam công suất của tổ máy trong giai đoạn triển khai dự án.
– Khi trữ lượng và tiến độ mỏ khí Kèn Bầu được xác định rõ, định hướng sẽ phát triển thêm các nguồn điện sử dụng khí Kèn Bầu tại khu vực Hải Lăng – Quảng Trị, Chân Mây – Thừa Thiên Huế (đang dự kiến giai đoạn 2031-2035).
__________________________________________________
Xem thêm các bài viết về LNG:
- LNG LÀ GÌ?
- LNG – GIẢI PHÁP NHIÊN LIỆU XANH CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
- ƯU ĐIỂM CỦA LNG SO VỚI CNG
- LNG VÀ LPG KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO? TÌM HIỂU NGAY
- Phát triển nguồn khí trong nước, LNG nhập khẩu cho sản xuất điện gặp khó khăn
- Dự án nhà máy điện khí LNG Quảng Ninh
- Đơn vị cung cấp LNG chất lượng cao, đầu tư, thiết kế , xây lắp, hệ thống bồn, khai thác cấp khí LNG cho các nhà máy, khu công nghiệp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
- Đơn vị thi công lắp đặt hệ thống LNG
- LNG supplier
- LNG supplier in vietnam
- GIÁ KHÍ LNG? THAM KHẢO CÁCH TÍNH GIÁ KHÍ LNG TRÊN THẾ GIỚI
- GIÁ KHÍ LNG HÔM NAY
- BỒN CHỨA LNG THEO CHUẨN ISO- LNG ISO CONTAINER
- TOP CÔNG TY CUNG CẤP KHÍ ĐỐT LNG/CNG/LPG TẠI VIỆT NAM
- Điện khí LNG là gì? Ứng dụng của khí LNG hiện nay
- Kho cảng LNG Thị Vải
- Tham khảo TCVN 12984-2020
- Dự Án LNG Hải Lăng Quảng Trị
- Dự án LNG tại Thanh Hóa
- Dự án LNG Bạc Liệu
- Dự án LNG Tại Việt Nam
- Chuỗi cung ứng LNG
- Dự án LNG tại Việt Nam
Phúc Sang Minh Gas:
Được thành lập từ năm 2006, Công ty TNHH Kỹ thuật Gas Phúc Sang Minh (JPS) – Oil and Gas Company in Viet Nam tự hào là một trong những doanh nghiệp nằm trong top 4 nhà cung cấp CNG tại Việt Nam,…sở hữu rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt, thi công và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống GAS bao gồm đường ống dẫn khí, hệ thống đo đếm và hệ thống trạm khí CNG, LPG, LNG.Với đội ngũ kỹ sư, thiết kế và quản lý dự án có kinh nghiệm chuyên sâu JPS đã trúng thầu nhiều dự án đòi hỏi tiêu chuẩn cao và tiến độ hoàn thành chặt chẽ. Chúng tôi cung cấp 1 giải pháp trọn gói từ Tư Vấn – Thiết kế- Mua sắm- kinh doanh thiết bị ngành Gas- thi công lắp đặt- bảo trì bảo dưỡng- đầu tư cung cấp khí CNG, cung cấp khí LPG, cung cấp khí LNG, từ đó chủ động trong mọi trường hợp và giúp khách hàng tiết giảm chi phí.

Mọi chi tiết vui lòng xin liên hệ:
- Địa chỉ 1: A19 Villa Mỹ Mỹ, Nguyễn Hoàng, An Phú, TP Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ 2: Lầu 1, Số 3, Đường 43, Khu nhà ở An Phú – Mỹ Mỹ, khu phố 5, P.An Phú, TP Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số bàn: 028 62778184
- Telephone: 094 880 8839
- Fax: (84) 028 – 62778184
- Website: https://jpsgas.com.vn/

