Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ các thị trường 6 tháng đầu năm 2025

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ các thị trường 6 tháng đầu năm 2025

Dựa trên số liệu sơ bộ của Cục Hải quan, tình hình nhập khẩu khí đốt hóa lỏng của Việt Nam trong tháng 6/2025 và 6 tháng đầu năm 2025 có những điểm đáng chú ý sau:

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ các thị trường 6 tháng đầu năm 2025
Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ các thị trường 6 tháng đầu năm 2025

Tình hình chung

  • Tháng 6/2025:
    • Nhập khẩu: 310.853 tấn, tương đương 189,61 triệu USD.
    • Giá trung bình: 610 USD/tấn.
    • So với tháng 5/2025: Tăng 33,8% về lượng, tăng 29,72% về kim ngạch nhưng giảm 3,05% về giá.
  • 6 tháng đầu năm 2025:
    • Tổng nhập khẩu: Gần 1,52 triệu tấn, trị giá trên 985,28 triệu USD.
    • Giá trung bình: 648,8 USD/tấn.
    • So với 6 tháng đầu năm 2024: Giảm 2,8% về lượng, giảm 2,18% về kim ngạch nhưng tăng 0,63% về giá.

Các thị trường nhập khẩu chính

Các thị trường nhập khẩu khí đốt hoá lỏng chính
Các thị trường nhập khẩu khí đốt hoá lỏng chính
Thị trường Lượng (tấn) Giá (USD/Tấn) Trị giá (USD) Tỷ trọng Lượng (%) (6T/2025) Tỷ trọng Trị giá (%) (6T/2025) So với 6T/2024 Lượng (%) So với 6T/2024 Giá (%) So với 6T/2024 Trị giá (%)
Tổng cộng 1.518.558 648,8 985.276.467 100 100 -2,8 0,63 -2,18
Malaysia 361.704 673,9 243.734.355 23,8 24,7 49,66 3,22 54,49
Qatar 202.646 630 127.657.009 13,3 13 -37,05 5 -33,9
Trung Quốc 141.133 712,4 100.547.579 9,29 10,2 4,73 -2,55 2,06
U.A.E 112.876 607,2 68.539.227 7,43 6,96 -27,89 -5,39 -31,77
Kuwait 91.599 627,4 57.471.383 6,03 5,83 -18,97 -1,85 -20,46
Australia 62.126 637,7 39.619.779 4,09 4,02 3,78 -2,72 0,96
Saudi Arabia 50.060 625,4 31.306.548 3,3 3,18 -73,29 -6,56 -75,04
Hàn Quốc 25.191 715,4 18.020.390 1,66 1,83 4.662,00 -41,22 2.698,96
Thái Lan 1.737 732,2 1.271.745 0,11 0,13 -91,67 0,59 -91,63
Tăng Trưởng và Sụt Giảm Khí Đốt Hoá Lỏng Nhập Khẩu
Tăng Trưởng và Sụt Giảm Khí Đốt Hoá Lỏng Nhập Khẩu

Phân tích chi tiết các thị trường chính:

Phân tích chi tiết các thị trường chính:
Phân tích chi tiết các thị trường chính:
  • Malaysia:
    • Thị trường lớn nhất, chiếm 23,8% tổng lượng và 24,7% tổng kim ngạch nhập khẩu.
    • Tháng 6/2025: Nhập khẩu tăng mạnh so với tháng 5/2025 (tăng 324,87% về lượng, 295,48% về kim ngạch, giá giảm 6,92%).
    • 6 tháng đầu năm 2025: Tăng 49,66% về lượng, 54,49% về kim ngạch và 3,22% về giá so với 6 tháng đầu năm 2024.
  • Qatar:
    • Thị trường lớn thứ 2, chiếm 13,3% tổng lượng và 13% tổng kim ngạch.
    • Tháng 6/2025: Không nhập khẩu.
    • 6 tháng đầu năm 2025: Giảm 37,05% về lượng, 33,9% về kim ngạch nhưng tăng 5% về giá so với 6 tháng đầu năm 2024.
  • Trung Quốc:
    • Chiếm 9,29% tổng lượng và 10,2% tổng kim ngạch.
    • Tháng 6/2025: Giảm so với tháng 5/2025 (giảm 3,92% về lượng, 6,66% về kim ngạch, giá giảm 2,85%).
    • 6 tháng đầu năm 2025: Tăng 4,73% về lượng, 2,06% về kim ngạch nhưng giảm 2,55% về giá so với 6 tháng đầu năm 2024.
  • Hàn Quốc:
    • Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ (1,66% tổng lượng, 1,83% tổng kim ngạch), nhập khẩu từ Hàn Quốc trong 6 tháng đầu năm 2025 tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm 2024 (tăng 4.662% về lượng, 2.699% về kim ngạch).
    • Tuy nhiên, tháng 6/2025 nhập khẩu từ Hàn Quốc lại giảm mạnh so với tháng 5/2025 (giảm 33,38% về lượng và 36,27% về kim ngạch).
  • Thái Lan:
    • Tiếp tục sụt giảm rất mạnh, đứng cuối bảng xếp hạng, giảm trên 91,67% về lượng và 91,63% về kim ngạch so với 6 tháng đầu năm 2024.

Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu khí đốt hóa lỏng 6 tháng đầu năm 2025 từ đa số thị trường tăng so với cùng kỳ năm 2024.

Thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng 6 tháng dầu năm 2025

(Tính toán theo số liệu từ Cục HQ ngày 10/7/2025)

Nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ các thị trường 6 tháng dầu năm 2025

Nguồn: tổng hợp dữ liệu từ Vinanet/VITIC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *